Hệ thống ngữ âm trong tiếng Hán
Hệ thống ngữ âm trong tiếng Hán
TỔNG HỢP HỆ THỐNG NGỮ ÂM TRONG TIẾNG HÁN
Trên thực tế, Bảng chữ cái tiếng Trung Quốc chính là bảng pinyin – bảng chữ cái Latinh dành riêng cho việc học phát âm trong tiếng Trung. Những người học tiếng Trung kể cả phồn thể hay giản thể, chỉ cần học phát âm thông qua bảng chữ cái pinyin đều có thể tập đọc hay phát âm. Bảng pinyin ra đời hỗ trợ rất nhiều cho những người học tiếng Trung, đặc biệt là người nước ngoài. Dưới đây, Trung tâm tiếng Trung THANHMAIHSK sẽ hướng dẫn các bạn học bảng chữ cái chi tiết nhất nhé!
Phát âm chuẩn là một trong những yếu tố cơ bản và quan trọng nhất khi bạn học ngoại ngữ. Việc phát âm chuẩn sẽ giúp não bộ ta ghi nhớ từ vựng tốt hơn từ đó hỗ trợ ta trong việc nhận biết mặt chữ. Vì vậy, để có thể phát âm chuẩn các chữ Hán, trước tiên bạn cần phải nắm rõ được hệ thống thanh mẫu, vận mẫu và thanh điệu trong tiếng Trung.
1.Thanh mẫu:
-
- Thanh mẫu là gì?
Thanh mẫu là phụ âm mở đầu của một âm tiết. Trong tiếng Trung có 22 phụ âm, nhưng chỉ có 21 phụ âm có thể làm thanh mẫu bao gồm: b,p,m,f,d,t,n,l,g,k,h,j,q,x,z,c,s,zh,ch,sh,r. Phụ âm “ng” không phải là thanh mẫu vì nó chỉ có thể làm nguyên âm cuối trong âm tiết. Trong tiếng Trung có một số âm tiết không bắt đầu bằng phụ âm, ví dụ:叶- yè,午-wǔ,…được gọi là âm tiết không thanh mẫu.
-
- Phân loại thanh mẫu:
Dựa vào cách phát âm của mỗi thanh mẫu người ta chia thanh mẫu thành các nhóm sau:
Âm hai môi (tròn môi): b、 p、 m
Âm môi răng (răng trên, môi dưới, tròn môi): f
Âm đầu lưỡi trước (lợi trên, đầu lưỡi): z、 c、 s
Âm đầu lưỡi giữa (lợi trên, đầu lưỡi): d、 t、 n、 l
Âm đầu lưỡi sau (ngạc cứng trước, đầu lưỡi): zh、 ch、 sh、 r
Âm mặt lưỡi (ngạc cứng, mặt lưỡi): j、 q、 x
Âm cuống lưỡi (ngạc mềm, gốc lưỡi): g、 k、 h
-
- Cách phát âm 21 thanh mẫu:
|
Âm hai môi |
|
|
b |
Khi phát âm ta sẽ dùng hai môi khép chặt, sau đó hai môi bật mở nhanh để phát luồng hơi ra ngoài, không bật hơi. Đọc như “bua”
|
|
p |
Vị trí phát âm của âm này giống như âm “b” nhưng bật hơi. Đọc như “pua”. |
|
m |
Khi phát âm, hai môi của chúng ta khép lại, ngạc và lưỡi hạ xuống, luồng không khí theo khoang mũi ra ngoài. Đọc như “mua”. |
|
Âm môi răng |
|
|
f |
Khi phát âm, răng trên tiếp xúc với môi dưới, luống hơi ma sát thoát ra ngoài. Đọc như “phua”. |
|
Âm đầu lưỡi trước |
|
|
z |
Đây là âm không bật hơi, khi phát âm, đầu lưỡi thẳng, chạm sát vào mặt răng trên, sau đó đầu lưỡi hơi lùi lại để luồng hơi từ khoang miệng ra ngoài. Đọc thành “chưa”. |
|
c |
Đây là âm bật hơi, vị trí đặt âm giống như “z” nhưng cần bật mạnh hơi ra ngoài. Đọc như “chưa”. |
|
s |
Khi phát âm, đầu lưỡi tiếp cận sau răng cửa dưới, luồng hơi từ chỗ mặt lưỡi và răng trên ma sát ra ngoài. Đọc như “xưa”. |
|
Âm đầu lưỡi giữa |
|
|
d |
Khi phát âm, đầu lưỡi chạm răng trên, khoang miệng trữ hơi sau đó đầu lưỡi hạ thật nhanh để đẩy luồng hơi ra ngoài, đây là âm bật hơi. Đọc như “tưa”. |
|
t |
Vị trí phát âm của âm này giống như âm “d”, tuy nhiên đây là âm bật hơi nên ta cần đẩy mạnh luồng hơi ra. Nói thành “thưa”. |
|
n |
Khi phát âm, đầu lưỡi chạm vào lợi trên, ngạc mềm và lưỡi con hạ xuống, khoang mũi nở. Đọc như “nưa”. |
|
l |
Khi phát âm đầu lưỡi chạm vào lợi trên, so với âm “n” lùi về sau nhiều hơn, luồng hơi theo hai bên đầu lưỡi ra ngoài. Giống từ “lưa”. |
|
Âm đầu lưỡi sau |
|
|
zh (phụ âm kép) |
Đây là âm không bật hơi. Khi phát âm, đầu lưỡi cong lên, chạm vào ngạc cứng, luồng hơi từ đầu và ngạc cứng mà bật ra ngoài. Đọc như “tr” trong tiếng Việt nhưng không rung. |
|
ch (phụ âm kép) |
Vị trí đặt âm của âm này giống như âm “zh” nhưng cần bật hơi mạnh ra ngoài. Đọc như “chưa” nhưng nhẹ hơn. |
|
sh (phụ âm kép) |
Khi phát âm đầu lưỡi sát với ngạc cứng, luồng hơi từ giữa lưỡi và ngạc cứng được đẩy ra ngoài. Đọc như “sưa”. |
|
r |
Vị trí phát âm của âm này giống âm “sh” nhưng là âm không rung. Đọc như “rưa”. |
|
Âm mặt lưỡi |
|
|
j |
Đây là âm không bật hơi. Khi phát âm, mặt lưỡi áp sát vào ngạc cứng, đầu lưỡi hạ xuống mặt sau răng dưới, luồng hơi từ khoảng giữa mặt lưỡi đi ra ngoài. Đọc giống “chi”. |
|
q |
Đây là âm bật hơi, vị trí phát âm giống như âm “j”, tuy nhiên cần bật hơi mạnh ra ngoài. Gần giống chữ “ji”. |
|
x |
Khi phát âm mặt lưỡi trên gần với ngạc cứng, luồng hơi từ mặt lưỡi trên ma sát với ngạc cứng và đẩy mạnh ra ngoài. Phát âm cuối giống “xi”. |
|
g |
Đây là âm không bật hơi, khi phát âm, phần cuống lưỡi nâng sát cao ngạc mềm, sau đó hạ nhanh phần cuống lưỡi xuống để hơi bật ra ngoài một cách nhanh chóng. Đọc như “cưa”. |
|
k |
Đây là âm bật hơi, khi phát âm, vị trí đặt âm cũng như âm “g”. Khi luồng hơi từ trong khoang miệng bật ra đột ngột, cần đưa hơi thật mạnh. Âm đọc giống như “khưa”. |
|
h |
Khi phát âm, cuống lưỡi tiếp cận với ngạc mềm, luồng hơi từ khoang ma sát đi ra. Đọc gần giống “khưa”. |
2.Vận mẫu:
2.1 Vận mẫu là gì?
Vận mẫu là bộ phận đứng sau thanh mẫu trong một âm tiết. Trong tiếng Trung có tổng cộng 36 vận mẫu, trong đó gồm 6 vận mẫu đơn, 13 vận mẫu kép, 16 vận mẫu âm mũi và 1 vận mẫu âm uốn lưỡi. Vận mẫu là thành phần cơ bản tạo nên một âm tiết. Trong tiếng Trung một âm tiết có thể thiếu thanh mẫu hoặc thanh điệu ,nhưng không thể thiếu nguyên âm.
2.2 Phân loại vận mẫu
a. Vận mẫu đơn:
Vận mẫu do một nguyên âm cấu thành gọi là vận mẫu đơn, bao gồm:a, o, e, i, u, ü. Khi phát âm chủ yếu sử dụng mặt lưỡi để phát âm.
b. Vận mẫu phức:
Vận mẫu do 2 hoặc 3 nguyên âm cấu thành gọi là vận mẫu phức, có tổng cộng 13 vận mẫu phức: ai, ei, ao, ou, ia, ie, ua, uo, üe, iao, iou, uai, uei.
c. Vận mẫu mũi:
Vận mẫu do nguyên âm kết hợp với phụ âm mũi(n,ng) cấu thành gọi là vận mẫu mũi. Có tổng cộng 16 vận mẫu mũi, trong đó được chia làm 2 loại:
- Vận mẫu mũi trước: an, ian, uan, üan, en, in, uen, ün.
- Vận mẫu mũi sau: ang, iang, uang, eng, ing, ueng, ong, iong.
Lưu ý: Còn một nguyên âm cong lưỡi là er – Một nguyên âm đặc biệt, là một âm tiết riêng, không ghép được với bất cứ phụ âm và nguyên âm nào.
2.3 Cách phát âm vận mẫu
|
Vận mẫu đơn |
|
|
a |
Miệng mở rộng tự nhiên, lưỡi xuống thấp, không tròn môi. Đọc như “a”. |
|
o |
Khi đọc lưỡi rút về sau, tròn môi. Đọc như “ô” |
|
e |
Khi đọc lưỡi rút về sau, miệng há vừa, không tròn môi. Âm đọc nằm giữa “ơ” và “ưa” |
|
i |
Đầu lưỡi dính với răng dưới, hai môi giẹp (kéo dài khóe môi), đọc như “i”. |
|
u |
Khi đọc lưỡi rút về sau, tròn môi nhưng không há, đọc như “u”. |
|
ü |
Khi đọc tròn môi, đầu lưỡi dính với răng dưới, đọc như “uy”. |
|
Vận mẫu phức |
|
|
ai |
Khi phát âm, đọc như “ai”, đọc hơi kéo dài âm “a” rồi chuyển sang i,. |
|
ei |
Đọc hơi kéo dài âm “e” rồi chuyển sang i, đọc gần giống “ây”. |
|
ui (uei) |
Khi phát âm, đọc hơi kéo dài âm “u” rồi chuyển sang âm “ei”, đọc như “uây”. |
|
ao |
Khi đọc hơi kéo dài âm “a” rồi chuyển sang âm “o”, đọc như “ao”. |
|
ou |
Khi đọc hơi kéo dài âm “o” rồi chuyển sang âm “u”, đọc như “âu”. |
|
iu (iou) |
Khi bạn phát âm, đọc kéo dài âm “i” rồi chuyển sang âm “u”. Âm đọc “i + êu (na ná chữ yêu)”. |
|
ie |
Khi phát âm, đọc kéo dài chữ “i”, sau đó đến “e”. |
|
üe |
Khi đọc nguyên âm “ü” (uy) rồi chuyển sang âm “ê”, âm đọc gần giống âm “uê” |
|
ia |
Khi phát âm, đọc hơi kéo dài chữ “i”, sau đó đến “a”. |
|
ua |
Đọc hơi kéo dài âm “u” rồi chuyển sang âm “a”, âm đọc gần giống âm “oa”. |
|
uo |
Đọc kéo dài âm “u” rồi chuyển sang âm “ô”. |
|
iao |
Đọc nguyên âm “i” trước sau đó chuyển sang nguyên âm đôi “ao”. |
|
uai |
Đọc hơi kéo dài âm “ |